6. Trạng Cáo Phù Sứ III
(Khải Cáo Phù Sứ Pháp Diên)
Nguyên văn:
啟告符使法筵
弟子...稽首和南仰白
十方三世諸佛寶座下。
一切菩薩聖衆蓮座下。
三府聖賢一切聖衆玉陛下。恭望
聖慈洞垂照鑒。弟子...謹奏爲
越南國...省...縣(郡)...社...村、家居建壇奉
佛信主... 祈福壽以增加、鑒悃忱而叩禱、取今月...日、請命弟子...就于淨處、修設...法壇一筵而散。今則祇嚴壇宇、按擧科儀、弟子...忝以凡軀、叨奉像法、職當宣化、普濟群生、凡有投誠、敢不上達。弟子...欲望不忘悲願、至期賜福恩光、降臨法席證明、修奉取就圓諧、庶使禱祈、獲霑靈貺、弟子無任望雲、就日激切屛營之至。謹具狀奏請以聞。
歲次...年...月...日時
遺敎弟子... 上狀。
Phiên âm:
Khải Cáo Phù Sứ Pháp Diên
Đệ tử ... khể thủ hòa nam ngưỡng bạch:
Thập phương tam thế chư Phật bảo tọa hạ.
Nhất thiết Bồ Tát Thánh chúng liên tọa hạ.
Tam Phủ Thánh hiền nhất thiết Thánh chúng ngọc bệ hạ.
Cung vọng: Thánh từ động thùy chiếu giám. Đệ tử ... cẩn tấu vị
Việt Nam quốc ... Tỉnh, ... Huyện (Quận), ... Xã, ... Thôn, gia cư kiến đàn phụng
Phật tín chủ ... kỳ phước thọ dĩ tăng gia, giám khổn thầm nhi khấu đảo, thủ kim nguyệt ... nhật, thỉnh mệnh đệ tử ... tựu vu tịnh xứ, tu thiết ... pháp đàn nhất diên nhi tán. Kim tắc kỳ nghiêm đàn vũ, án cử khoa nghi, đệ tử ... thiểm dĩ phàm khu, thao phụng tượng pháp, chức đương tuyên hóa, phổ tế quần sinh, phàm hữu đầu thành, cảm bất thượng đạt. Đệ tử ... dục vọng bất vong bi nguyện, chí kỳ tứ phước ân quang, giáng lâm pháp tịch chứng minh, tu phụng thủ tựu viên hài, thứ sử đảo kỳ, hoạch triêm linh huống; đệ tử vô nhậm vọng vân, tựu nhật kích thiết bình doanh chi chí. Cẩn cụ trạng tấu thỉnh dĩ văn.
Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời.
Di giáo đệ tử ... thượng trạng.
Dịch nghĩa:
Diên Cúng Khải Cáo Phù Sứ
Đệ tử ... cúi đầu kính thành ngưỡng bạch:
Mười phương ba đời chư Phật trên tòa báu.
Hết thảy Bồ Tát Thánh chúng trên tòa sen.
Tam Phủ Thánh hiền hết thảy Thánh chúng trên bệ ngọc.
Kính mong: Thánh từ cúi thương soi xét. Đệ tử ... kính tâu:
Việc gia đình hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam, lập đàn thờ Phật, tín chủ ... cầu phước thọ được gia tăng, dốc lòng thành mà cầu đảo; lấy ngày ... tháng này, vâng mệnh đệ tử ... về nơi trú xứ, thiết lập pháp đàn ... một diên trọn vẹn. Nay lúc trang nghiêm đàn lễ, cử hành khoa nghi; đệ tử ... vốn dĩ phàm thân, sanh thời Tượng Pháp; chức đang giáo hóa, độ khắp chúng sanh, phàm có tâm thành, dốc cả dâng thấu. Đệ tử ... muốn mong chẳng quên thệ nguyện, đến kỳ ban phước ơn quang, giáng xuống pháp tịch chứng minh, tu cúng thảy được tròn vừa, mong khiến đảo cầu, được nhuần linh ứng; đệ tử tha thiết nhìn mây, đến ngày khẩn thiết âu lo cùng tột. Kính đủ trạng, tấu xin lắng nghe.
Lúc ... ngày ... tháng ... năm ... Kính trạng.
Vâng lời dạy đệ tử ... dâng trạng.